Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được thường mang tới cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh cảm thấy bối rối khi gặp phải. Thấu hiểu điều đó, 2Way English xin được chia sẻ những kiến thức về danh từ đếm được và danh từ không đếm được để giúp bạn có thể phân biệt được hai loại danh từ này.

Xem thêm:

Định nghĩa danh từ

Danh từ số nhiều

danh-tu-dem-duoc-danh-tu-khong-dem-duoc

1. Định nghĩa danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ đếm được – Countable Nouns được định nghĩa là những danh từ chỉ người, sự vật, sự việc mà khi muốn đếm số lượng của chúng thì chúng ta dùng chính người, sự vật, sự việc đó để đo lường về sự tồn tại của chúng.

Ví dụ: Quả bóng: Chúng ta có thể nói một quả bóng, hai, ba, mười, sáu mươi quả bóng. Hay con mèo: một, mười, một trăm, một nghìn con mèo….

Hay nói cách khác, chúng ta có thể đặt các số đếm như một, hai, ba, một trăm, một nghìn …. trước những danh từ này mà không cần phải thêm bất kỳ đại lượng đo lường nào khác phía trước chúng. Những danh từ như này được gọi là danh từ đếm được – Countable Noun.

Ngược lại danh từ không đếm được – Uncountable Nouns là những danh từ mô tả sự vật, sự việc mà bản thân chúng không thể tự nói lên số lượng của mình mà phải thông qua một từ loại khác để cân đo, đong đếm chúng được.

Ví dụ: sữa: chúng ta không thể nói một sữa, hai sữa ….. Để đo lường được chúng, chúng ta cần thêm một số từ như: hộp, bình, chai, cốc…..: một hộp sữa, hai bình sữa, mười chai sữa, một trăm cốc sữa……

Chú ý: Có thể các bạn bắt gặp các đoạn hội thoại do người anh hoặc Mỹ viết là, one milk please. Give me two coffee please. Đây là cách nói ngắn gọn và được chấp nhận trong văn nói, Thật ra cách gọi đầy đủ của các câu đại loại như trên là One glass of milk, two cups of coffee.

2. Phân loại danh từ đếm được và danh từ không đếm được

2.1  Danh từ đếm được

Danh từ đếm được được chia làm hai loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

Danh từ số ít là danh từ mà số lượng đứng trước chúng là một. Ví dụ: a cat (một con mèo), a desk (một cái bàn), a lamp (một cái đèn)….

Danh từ số nhiều là danh từ mà chúng ta có thể đếm được số lượng của chúng từ hai trở lên: two cats (hai con mèo), ten desks (mười cái bàn), twelve lamps (mười hai cái đèn) ……

Danh từ số ít chuyển sang danh từ số nhiều thường được thêm “s” vào phía sau danh từ số ít. Tuy nhiên còn một số trường hợp danh từ số ít cần thêm “es” vào sau để được danh từ số nhiều và một số trường hợp bất quy tắc khác. Chúng ta cùng tham khảo thêm bài “Dạng thức số nhiều của danh từ đếm được”.

2.2 Danh từ không đếm được

Danh từ không đếm được được chia làm 9 nhóm điển hình như sau:

  • Danh từ chỉ chất lỏng: water (nước), milk (sữa), coffee (cà phê), beer (bia), wine (rượu), oil (dầu), soup (súp), gasoline (xăng), blood (máu),….
  • Danh từ chỉ các loại hạt, mẩu: chalk (phấn), corn (ngô, bắp), dust (bụi), flour (bột mì), salt (muối), sugar (đường), ….
  • Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng: help (sự giúp đỡ), fun (niềm vui), information (thông tin), knowledge (kiến thức), patience (sự kiên trì),…
  • Danh từ chỉ chất rắn: paper (giấy), ice (đá), bread (bánh mì), butter (bơ), cheese (phô mai), meat (thịt), gold (vàng), iron (sắt), silver (bạc) …
  • Danh từ chỉ chất khí: steam (hơi nước), air (không khí), smoke (khói), smog (khí thải), oxygen (oxi), nitrogen (khí nito),
  • Danh từ chỉ lĩnh vực, môn học: mathematics (môn toán), ethics (đạo đức học), music (âm nhạc), history (lịch sử), grammar (ngữ pháp),…
  • Danh từ chỉ các môn thể thao, giải trí: baseball (bóng chày), soccer (bóng đá), tennis (quần vợt), chess (cờ vua) …
  • Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: thunder (sấm), snow (tuyết), heat (nhiệt độ), wind (gió), light (ánh sáng),…
  • Danh từ chỉ hoạt động: swimming (bơi), walking (đi bộ), reading (đọc), cooking (nấu ăn), sleeping (ngủ),…

3. Cách sử dụng danh từ đếm được và không đếm được

Khi sử dụng danh từ đếm được và không đếm được, ta cần chú ý kết hợp mạo từ và lượng từ đằng trước sao cho phù hợp. Một số mạo từ và lượng từ có thể đứng trước cả hai danh từ, một số lại chỉ đứng trước danh từ đếm được hoặc không đếm được.

a) Từ chỉ dùng với danh từ đếm được: a, an, many, few, a few.

VD: a doctor (một bác sĩ), many books (nhiều quyển sách), few table (rất ít cái bàn), a few problems (có một chút vấn đề),…

Khi hỏi về danh từ đếm được, ta sử dụng “How many”:

How many friend do you have? (Bạn có bao nhiêu người bạn?)
How many class the center have today? (Trung tâm có mấy lớp học hôm nay?)

b) Từ chỉ dùng với danh từ không đếm được: much, little, a little bit of

VD: much money (nhiều tiền), little experience (thiếu kinh nghiệm), a little bit of sugar (một ít đường),..

Khi hỏi về danh từ không đếm được, ta sử dụng “How much”:

How much sugar do you want to add into the coffee? (Bạn muốn bỏ bao nhiêu đường vào cà phê?)
How much money you need? (Bạn cần bao nhiêu tiền?)

c) Từ dùng được với cả danh từ đếm được và không đếm được

Ví dụ:

some – some pens (vài cái bút), some coffee (một chút cà phê)
any – any socks (vài chiếc tất), any advice (vài lời khuyên)
no – no rings (không có nhẫn), no trouble (không có rắc rối)
a lot of/lots of – a lot of babies (nhiều em bé), a lot of fun (nhiều niềm vui)
plenty of – plenty of apples (đủ táo), plenty of sugar (đủ đường)

4. Trường hợp đặc biệt với danh từ đếm được và danh từ không đếm được

4.1 Một danh từ vừa là danh từ đếm được, vừa không đếm được

Trên thực tế, tiếng Anh có rất nhiều trường hợp từ vựng đa nghĩa, danh từ cũng vậy. Có một số danh từ sử dụng trong trường hợp này thì là danh từ số ít, sử dụng trong trường hợp khác lại là danh từ số nhiều. Chúng ta cần lưu ý đến những trường hợp này để tránh sai sót trong quá trình sử dụng.

VD: coffee được xếp vào danh từ không đếm được.

Câu 1: Would you like some coffee? (Bạn muốn uống cafe không?) – coffee trong trường hợp này là danh từ không đếm được.
Câu 2: I want a coffee. (Tôi muốn một cốc cafe) – coffee trong trường hợp này lại là danh từ đếm được.

VD: time được xếp vào danh từ không đếm được

Câu 1: What time is it? (Mấy giờ rồi?) – time trong trường hợp này không đếm được.
Câu 2: I have to do it many times. (Tôi đã phải làm rất nhiều lần rồi) – time trong trường hợp này chỉ số lần nên là danh từ đếm được.

Một số danh từ có cách sử dụng tương tự: truth (sự thật), cheese (phô mai), currency (tiền tệ), danger (sự nguy hiểm), education (sự giáo dục), entertainment (sự giải trí), failure (sự thất bại), food (đồ ăn), friendship (tình bạn), lack (sự thiếu thốn), love (tình yêu), paper (giấy), power (năng lượng),…

4.2 Danh từ luôn ở dạng số nhiều

sunglasses clothes goods
scissors jeans odds
tweezers shorts troops
binoculars trousers scales
refreshments underpants intestines
headquarters tights acoustics
premises stockings manners
gymnastics pyjamas ethics
congratulations braces mathematics

Trong tiếng Anh, có một số danh từ luôn được sử dụng dưới dạng số nhiều. Đây có thể được coi là những danh từ đặc biệt, được quy ước dùng số nhiều trong mọi trường hợp. Những từ này nên được học thuộc để tránh nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Một số ví dụ thường gặp là:

VD: goods (hàng hóa), trousers (quần), jeans (quần jeans), glasses (kính đeo), scissors (cái kéo), clothes (quần áo), earnings (thu nhập), savings (tiền tiết kiệm),…

5. Phân biệt danh từ đếm được và không đếm được

  Danh từ đếm được (Countable Nouns) Danh từ không đếm được (Uncountable Nouns)
1 Có 2 dạng hình thái (số ít và số nhiều)Thường kết thúc với s khi là số nhiều Chỉ có 1 dạng hình thái
 2 Không đứng một mình, sử dụng kèm với mạo từ hoặc các từ chỉ số đếm Có thể đứng một mình hoặc sử dụng kèm với mạo từ ‘the’ hay đưng với danh từ khác
 3 Đứng sau a/an là danh từ đếm được số ít Không bao giờ sử dụng với a/an
 4 Đứng sau số đếm (one, two, three)Vd: one bowl, two bowls Không thể dùng được trực tiếp với số đếm mà phải sử dụng kèm với một danh từ đếm được chỉ đơn vị đo lường khácVd: one bowl of rice, two bowls of rice
5 Đứng sau many, few, a few là danh từ đếm được số nhiều

Vd: many cups, few questions, a few students

Đứng sau much, little, a little of, a little bit of là danh từ không đếm được

Vd: much money, little trouble, a little bit of slee

6. Bài tập

Bài 1: Phân loại những danh từ dưới đây là danh từ đếm được hay không đếm được

  1. Berry (trái bery)
  2. Film (phim)
  3. Bulb (bóng đèn)
  4. Crocodile (con cá sấu)
  5. Pig (con lợn, con heo)
  6. Plane (máy bay)
  7. Oil (dầu)
  8. Salt (muối)
  9. Water (nước)
  10. Coffee (cà phê)
  11. Rain (mưa)
  12. Beef (thịt bò)
  13. Monkey (con khỉ)
  14. Money (tiền)
  15. Car (ô tô)
  16. Board (cái bảng)
  17. Sea (biển)
  18. Table (cái bàn)
  19. Homework (bài tập)

Bài 2: Chọn many/ much để hoàn thành câu

  1. How many/much computers do your school have?
  2. How many/much milk do you want?
  3. How many/much pictures would you like to take?
  4. How many/much people are there in your family?
  5. How many/much sugar that is left in the box?
  6. How many/much coffee does he want?
  7. How many/much candles on the cake?
  8. How many/much days a week you go to work?
  9. How many/much information did she give to you?
  10. How many/much tea left in the pot?
  11. How many/much work do you have to complete each day?
  12. How many/much times do you have gone abroad?
  13. How many/much kilos of meat are you going to buy?
  14. How many/much electricity does his family use per month?
  15. How many/much cooking oil do you need?

Bài 3: Điền a/an/some/any vào chỗ trống thích hợp

  1. There is ___ goldfish in the tank.
  2. There is ___ money in the pocket.
  3. There isn’t milk ___ milk left in the fridge.
  4. There are ___ plums in the basket.
  5. There aren’t ___ pears in the tree.
  6. There aren’t ___ people in the room.
  7. There is ___ room in the museum.
  8. There is ___ meat in the sandwich.
  9. There aren’t ___ buses at this time of the day.
  10.  There are ___ picture on the wall.
  11. There is ___ egg in the frying pan.
  12. There is ___ snake in the forest.
  13. There are ___ cards in the box.
  14. There is not ___ cheese in my house.
  15. There is ___ potato in the garden.

Bài 4: Ghép các danh từ dưới đây với các từ phía dưới

jam, meat, milk, oil, lemonade, advice, rice, tea, tennis, chocolate

  1. a piece of ………
  2. a packet of ………
  3. a bar of ………
  4. a glass of ………
  5. a cup of ………
  6. a bottle of ………
  7. a slice of ………
  8. a barrel of ………
  9. a game of ………
  10. a jar of ………

Bài 5: Hoàn thành câu sử dụng những từ cho dưới đây. Sử dụng a/an khi cần thiết.

accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar

  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen! can you hear………..?
  3. I couldn’t get into the house because I didn’t have ………..
  4. It’s very warm today. Why are you wearing………..?
  5. Do you take ……………..in your coffee?
  6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………….
  8. I didn’t phone them. I wrote………….instead.
  9. The heart pumps …………………through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.

Bài 6: Tìm và sửa những lỗi sai (nếu có) trong các câu sau đây

  1. There are many dirts on the floor.
  2. We want more fuels than that.
  3. He drank two milks.
  4. Ten inks are needed for our class.
  5. He sent me many foods.
  6. Many golds are found there.
  7. He gave me a great deal of troubles.
  8. cows eat glasses.
  9. The rain has left many waters.
  10. I didn’t have many luggages.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *