Phân biệt thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

1. Khác biệt trong dạng thức của động từ

– Hiện tại đơn sử dụng với động từ thường (V) giữ nguyên hoặc thêm s/es tuỳ theo chủ ngữ. Động từ to be chia thành am/is hoặc are tuỳ theo chủ ngữ.

– Hiện tại tiếp diễn sử dụng động từ chia theo dạng thức am/is hoặc are + V-ing.

Ví dụ:
He goes to school by bus everyday. (Cậu ấy đi xe buýt đi học mỗi ngày.)
He is walking to school now. (Bây giờ, cậu ấy đang đi bộ đi học.)

2. Khác biệt trong cách dùng

2.1.
– Hiện tại đơn: diễn tả những hành động thường xuyên xảy ra, có tính lặp đi lặp lại
Dấu hiệu nhận biết: các trạng từ tần suất như: never – không bao giờ, sometimes – đôi khi, often – thường xuyên, usually – thường thường, always – luôn luôn, once a week – một lần 1 tuần, …
– Hiện tại tiếp diễn: diễn tả hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói
Dấu hiệu nhận biết: các trạng từ thời gian: at the momentat presentnow – đều mang nghĩa là bây giờ, vào lúc này, … và các câu mệnh lệnh: Be Quiet! – Yên lặng nào, ! Listen! – Nghe nào!, …
Ví dụ:
often get up at 6.am. (Mình thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)
He is reading books now. (Bây giờ cậu ấy đang đọc sách.)

2.2.
Hiện tại đơn: diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, sự việc có tính chất lâu dài, ổn định
Hiện tại tiếp diễn: diễn tả những xu hướng hay những hành động, sự việc mang tính chất tạm thời ở hiện tại

2.3
Hiện tại đơn: diễn tả lịch trình, thời gian biểu cố định
Hiện tại tiếp diễn: kế hoạch trong tương lai có sự sắp xếp

2.4
Hiện tại đơn: diễn tả thói quen đơn thuần ở hiện tại
Hiện tại tiếp diễn: kết hợp với always, diễn tả sự phàn nàn về những hành động lặp lại gây khó chịu cho người khác

***Lưu ý:
Một số động từ mang nghĩa khác nhau khi dùng ở thì hiện tại đơn hay hiện tại tiếp diễn:
taste    
This cake tastes very delicious.(Cái bánh này có vị thật là ngon.)
am tasting this cake. (Tôi đang nếm chiếc bánh này.)

look 
She looks lovely.(Cô ấy trông thật đáng yêu.)
She is looking for her key.(Cô ấy đang tìm chìa khoá của cô ấy.)

have
He has a car. (Cậu ấy có một chiếc xe ô tô.)
He is having breakfast. (Cậu ấy đang ăn sáng.)

3. Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

1. want

2. like

3. love

4. prefer

5. need

6.  believe

7. contain

8. taste

9. suppose

10. remember

11. realize

12. understand

13. depend

14. seem

15. know

16. belong

17. hope

18. forget

19. hate

20. wish

21. mean

22. lack

23. appear

24. sound

4. Bài tập phân biệt thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Bài 1: Xác định dấu hiện nhận biết của thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

on Sundays 
in the mornings
always
tonight
at this time
Listen!
never
seldom
now
every month
at the moment
often
at present
Keep silent!

Bài 2: Chọn trạng từ được cho dưới đây để hoàn thành các câu sau (một số từ có thể được dùng nhiều hơn một lần).

at present           every night          always          at this time          on Mondays           often
1. My family watches the 10 o’clock news ___________________.
2. We ___________________ eat bread and milk for breakfast.
3. Lucia is listening to the teacher’s lecture ___________________.
4. At school, I have the Math lessons ___________________.
5. Her mother reads her a story before she sleeps ___________________.
6. My uncle in New York ___________________ sends me a gift on my birthday.
7. Simon’s studying Japanese ___________________.
8. My dad ___________________ plays badminton with Mr. Pike, our neighbor.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *