Thì hiện tại tiếp diễn

1. Định nghĩa

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói, chưa chấm dứt và mang tính tạm thời. Ngoài ra, thì hiện tại tiếp diễn còn dùng cho hành động trong tương lai gần hoặc chỉ sự phàn nàn.

2. Công thức hiện tại tiếp diễn

2.1 Câu khẳng định

Công thức S + am/ is/ are + Ving
  • I + am + Ving
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
  • You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving
Ví dụ – I am studying Math now. (Tôi đang học toán.)

– She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại.)

– We are preparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ.)

– The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi.)

2.2 Câu phủ định

Công thức S + am/are/is + not + Ving
Chú ý

(Viết tắt)

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ – I am not cooking dinner. (Tôi đang không nấu bữa tối.)

– He is not (isn’t) feeding his dogs. (Anh ấy đang không cho những chú chó cưng ăn.)

– Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối.)

2.3 Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công thức  Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?

 A: Yes, S + am/is/are.

No, S + am/is/are + not.

Ví dụ  Q: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh tôi phải không?)

A: Yes, I am.

2.4 Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thức Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?
Ví dụ – What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy?)

– What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy?)

 3. Quy tắc thêm “ing”

  •  Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)
  • Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)
  • Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:
    • Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)
    • trường hợp kết thúc 2 nguyên âm + 1 phụ âm, thì thêm ing bình thường, không gấp đôi phụ âm.
    • Với động từ có HAI âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM, trọng âm rơi vào âm tiết thứ HAI → nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”. Ví dụ: begin – beginning, prefer – preferring, permit – permitting.
    • Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen – listening, Happen – happening, enter – entering…
    • Nếu phụ âm kết thúc là “l” thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không. Ví dụ: Travel  : Anh – Anh là Travelling, Anh – Mỹ là Traveling, cả hai cách viết đều sử dụng được.
  • Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying). Ví dụ: Be careful! I think they are lying.(Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)

4. Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Trạng từ chỉ thời gian now (bây giờ)

right now (ngay bây giờ)

at the moment (ngay lúc này)

at present (hiện tại)

It’s + giờ cụ thể + now

Ví dụ: It’s 12 o’clock now. (Bây giờ là 12 giờ.)

at this time

Một số động từ gây sự chú ý Look!/ Watch! (Nhìn kìa)

Listen! (Nghe này!)

Keep silent! (Hãy giữ im lặng!)

Watch out! = Look out! (Coi chừng!)

Ví dụ: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

          Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

 

5. Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

1. want

2. like

3. love

4. prefer

5. need

6.  believe

7. contain

8. taste

9. suppose

10. remember

11. realize

12. understand

13. depend

14. seem

15. know

16. belong

17. hope

18. forget

19. hate

20. wish

21. mean

22. lack

23. appear

24. sound

 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Ví dụ Phân tích ví dụ  
Chức năng 1.

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

We (have)……….. lunch now. (Bây giờ chúng tôi đang ăn trưa.)

A have

B are having

C had

Có từ tín hiệu now

→ Chọn đáp án B

Chức năng 2.

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói

I’m quite busy these days. I (do) ……….. my assignment. (Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án.)

A am doing

B do

C will do

Việc làm luận án đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói

→ Chọn đáp án A

Chức năng 3.

Diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

I bought the ticket yesterday. I (fly)……….. to Japan tomorrow. (Hôm qua tôi đã mua vé máy bay rồi. Ngày mai tôi sẽ bay đến Nhật Bản.)

A will fly

B am flying

C am going to fly

Việc bay đến nhật đã được đặt vé, nghĩa là đã lên kế hoạch từ trước → Loại đáp án A

Lịch trình bay đến Nhật là cố định, không thể thay đổi trừ khi có sự cố → Loại C

→ Đáp án là B

Chức năng 4.

Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây ra sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

He (always / come)……….. late. (Anh ta toàn đến muộn.)

A always came

B always comes

C is always coming

Phàn nàn về 1 thói quen xấu lặp đi lặp lại

→ Đáp án là C

6 . Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn

Exercise 1. Hãy viết dạng Ving của các động từ sau
0. Look  1. Take  2. Agree  3. Run  4. Hurry  5. Drive  6. Teach  7. Buy  8. Open  9. Permit  10. win
Exercise 2. Chia động từ trong ngoặc.
0. Listen! It (rain) is raining heavily outside.
1. She’s tired. She (want)……………… to go home now.
2. …….Tom (plant)………………. the trees in the garden at the moment?
3. What ……. you (do)…………… now ?
4. Listen! Someone (knock)……………………… on the front door.
5. He (write)………………….. a novel at present.
6. …..they (watch)…………… T.V at present? – No. They (listen)…………… to the radio
7. He and I (play)……………………. soccer at the moment.
8. Tom and I (be)…………….. busy at the moment.
9. They (see)……………………. a movie at the moment.
10. We (want)………………… to go to school at the moment.
Exercise 3. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
0. Now I (write) am writing a dictation.
1. Sit down! A strange dog (run)___________ to you.
2. My brothers (not/ drink)__________ coffee at the moment.
3. Look! Those people (climb)__________ the mountain so fast.
4. That girl (cry)_______ loudly in the party now.
5. What (you/ do)________ in the kitchen?
6. Tonight we (not/ go)_______ to our teacher’s wedding party.
7. Where are you? We (wait)__________ for you!
8. What are the boys (do)___________ now?
9. My brother (not listen)___________ to the radio at present.
10. My parents (drive)_______ to work now.
Exercise 4. Put the verb in brackets into the present simple or the present continuous.
0. She is always (forget) forgetting to turn off the light.
1. She always _______________ (remember) my birthday.
2. Mr Brown _______________ (work) in a supermarket.
3. I _______________ (work) in this factory until I find a better job.
4. Look! It _______________ (snow).
5. Can you hear those girls? What _______________ (they/ta1k) about?
6. _______________ (you/know) Helen?
7. We _______________ (never/go) to work by tube. It is too busy.
8. When I’m in Paris I _______________ (usually/stay) in the Hotel du Pont, but this time I _______________ (stay) in the more expensive Hotel Notre Dame.
9. Ruth _______________ (be) a vegetarian. She _______________ (not/eat) meat or fish.
10. My father _________ (be) an engineer, but he _______________ (not/work) right
now.
Exercise 5. Give the correct form of these verbs
0. Now I (write) am writing an essay.
1. The sun (set) ……………in the West.
2. It usually (rain) … …………………in the summer.
3. They (build) …………………………the buildings at the moment.
4. Bees (make) …………………honey.
5. They (get) ………………on the scale now.
6. The earth (circle)……..……………the Sun once every 365 days.
7. Rivers usually (flow) …………… to the sea.
8. Don’t worry. I (give) ……….………him your message when I (see)……… him.
9. Look! Jane (play) ………….…… the guitar. Hurry up! The bus (come) …… … .
10. I (not talk) ………………………… to her at present.
Exercise 6. Give the correct form of these verbs
0. Hoa and I (buy) are buying some books at the moment.
1. Lan and Hoa (read) …………… in the library at the moment.
2. We (not come) ………………………..here tomorrow morning.
3. Listen ! The girl (play) ………………….the piano.
4. Nam (go) …………………..to the English club every Saturday.
5. What ……………….you (do) …………….now?
6 . Students often (go) …………………to the school cafeteria at lunch time.
7. You can (find) …………..math books on the racks in the middle.
8. Look! The teacher (come) …………………….here.
9. She (study) …………………..maps in Geography.
10. Ba can (fix) ……………..the lights now.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *