Thì tương lai hoàn thành- Future Perfect Tense

1. Thì tương lai hoàn thành – Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành tới một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Xem thêm:

Thì hiên tại đơn với động từ thường

Thì hiện tại tiếp diễn

Tổng hợp 12 thì trong tiếng Anh

thi-tuong-lai-hoan-thanh

2. Công Thức Thì Tương Lai Hoàn Thành

2.1 Thể khẳng định

S + will + have + V3

Trong đó:

S: Chủ ngữ

will/ have: trợ động từ

V3: quá khứ phân từ

Ví dụ:

They will have finished this film before 7 o’clock this evening. (Họ đã hoàn thành xong bộ phim này rồi trước 7 giờ tối nay.)
She will have taken an English speaking course by the end of next week. (Cô ấy đã tham gia vào một khóa học nói tiếng Anh rồi cho tới cuối tuần sau.)

2.2 Thể phủ định

S + will + not + have + V3

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

I won’t have arrived home until after 9:30. (Tôi sẽ vẫn chưa về nhà cho tới 9:30)
She won’t have finished the test for at least another hour. (Cô ấy sẽ vẫn chưa hoàn thành bài kiểm tra cho tới ít nhất là 1 tiếng nữa.)

2.3 Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question

Will + S + have + V3 +…?

Trả lời:

  • Yes, S + will.
  • No, S + won’t.

Ví dụ:

Will you have graduated by 2022? (Cho tới 2022 thì bạn sẽ đã tốt nghiệp đúng không?)
=> Yes, I will./ No, I won’t.

Will James have saved enough money by the end of next month? (Cho tới cuối tháng tới thì James sẽ đã tiết kiệm đủ tiền đúng không?)
=> Yes, he will./ No, he won’t.

Câu hỏi WH- question

WH-word + will + S + have + V3 +…?

Ví dụ:

How much will you have spent on your clothes by the end of this year? (Bạn sẽ đã chi bao nhiêu tiền cho quần áo cho tới cuối năm nay?)
Where will you have travelled before 2020? (Bạn sẽ đã đi đến những đâu cho tới trước 2020?)

3. Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Cách sử dụng tương lai hoàn thành Ví dụ tương lai hoàn thành
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
  • will have finished writing this letter before 10 a.m. (Tôi sẽ viết xong lá thư này trước 10 giờ sáng.)
  • At six o’clock, Mrs. Smith will have left. (Vào lúc 6 giờ thì bà Smith sẽ đã rời đi rồi.)
Diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động,  sự việc trong tương lai.

LƯU Ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

  • You will have received the package by the time your flight takes off. (Bạn sẽ nhận được bưu kiện trước khi chuyến bay của bạn cất cánh.)
  • Hannah will have finished the report by the time you call her. (Hannah sẽ hoàn thành báo cáo trước khi cậu gọi cho cô ấy.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết tương lai hoàn thành là có sự xuất hiện của các cụm từ sau:

  • by + thời gian tương lai (by 10 a.m, by tomorrow, by next month,..)
  • by the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next week,..)
  • by the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I get up,…)
  • before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2022,…)
  • khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)

Ví dụ:

  • 3 days from now, we will have finished the project.(3 ngày nữa kể từ bây giờ, chúng ta sẽ đã hoàn thành xong dự án rồi.)
  • Before 8 p.m, I will have arrived at the airpot.(Trước 8 giờ tối, tôi sẽ đã tới sân bay rồi.)

5. Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai hoàn thành

  • Thì tương lai hoàn thành chỉ được dùng đối với những hành động hay sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm hay một hành động khác trong tương lai. Hay nói cách khác, hành động hay sự việc đó phải có thời hạn hoàn thành. Nếu thời hạn không được đề cập, thì nên sử dụng thì tương lai đơn thay vì tương lai hoàn thành

Ví dụ: Linda will have left. (không đúng) => Linda will leave.

  • Đôi khi chúng ta có thể sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai đơn thay thế cho nhau.

Ví dụ: Linda will leave before you get there = Linda will have left before you get there.

Hai câu trên không có sự khác biệt về nghĩa bởi vì từ “before” đã giúp làm rõ nghĩa cho câu nói. (hành động đi khỏi của Linda xảy ra trước hành động đến của bạn)

Trường hợp trong câu không có từ “before” hay “by the time” thì bạn cần sử dụng thì tương lai hoàn thành để thể hiện hành động nào xảy ra trước

Ví dụ:

At eight o’clock Linda will leave. (Nghĩa là Linda sẽ đợi cho tới 8 giờ mới đi)

At eight o’clock Linda will have left. (Nghĩa là Linda sẽ đi trước 8 giờ)

  • Đôi khi chúng ta có thể sử dụng “be going to” để thay thế cho “will” trong câu với ý nghĩa không thay đổi

Ví dụ: Tamara is going to have completed her Bachelor’s Degree by June. (Tamara sẽ hoàn thành tấm bằng Cử nhân của mình vào tháng 6.)

6. Bài tập vận dụng thì tương lai hoàn thành

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. By the time you come home, I (write) the essay.
  2. By this time next week they (visit) London.
  3. By the time she intends to get to the airport, the plane (take) off.
  4. By the year 2050 many people (lose) their houses.
  5. I know by the time Jack and Marry come to my house this afternoon, I (go) out for a walk.
  6. I hope they (finish) building the stadium by the time we come back next winter.
  7. By 2020, the number of schools in our city (double).
  8. These machines (work) very well by the time you come back next week.

Bài 2: Hoàn thành các câu sau

  1. Jimmy/study/Chinese/before/move/China.
  2. My kids/play/soccer/yard/their friends.
  3. Hannah/take part/the dance competition?
  4. Henry/finish/project/by the end/next year.
  5. My grandmother/not/prepare/breakfast/by the time/we come.
  6. Before/they/arrive/Rosie/read ‘Doraemon’.

Bài 3: Điền từ vào chỗ trống

  1. By the end of this week, Amelia and Liam ______ (be) married for 2 years.
  2. It ______ (rain) soon. Dark clouds are coming.
  3. By the end of next month, Janet ______ (work) for the company for 12 years.
  4. So far this year, I ______ (visit) lots of interesting places in Da Lat.
  5. His grandparents ______ (take) care of him since he ______ (born).
  6. I think they ______ (get) good results at the end of the course.
  7. ______ (she / make) up her mind yet?
  8. She ______ (visit) a lot of different countries so far this year.
  9. By the time you arrive, they ______ (finish) their dinner.

Bài tập 4: Điền vào chỗ trống

  1. I (leave) ____ by six.
  2. (You/finish) ____ the report by the deadline?
  3. When (we/do) ____ everything?
  4. She (finish) ____ her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You (read) ____ the book before the next class.
  6. She (not/finish) ____ work by seven.
  7. When (you/complete) ____ the work?
  8. They (arrive) ____ by dinner time.
  9. We (be) ____ in London for three years next week.
  10. (She/get) ____ home by lunch time?
  11. (you/do) ____ everything by seven?
  12. (not/eat) ____ before we come, so we’ll be hungry.
  13. (he/finish) ____ his exams when we go on holiday?
  14. (we/arrive) ____ by the time it gets dark?
  15. How long (you/know) ____ your boyfriend when you get married?
  16. He (not/complete) ____ the project by July.
  17. I (not/finish) ____ the essay by the weekend.
  18. Why (she/finish) ____ the cleaning by six?
  19. How long (you/be) ____ in this company when you retire?
  20. They (not/go) ____ at six.

Bài tập 5: Điền vào chỗ trống

  1. Anne (to repair) ____ her bike next week.
  2. We (to do) ____ the washing by 8 o’clock.
  3. She (to visit) ____ Paris by the end of next year.
  4. I (to finish) ____ this by 6 o’clock.
  5. Sam (to leave) ____ by next week.
  6. She (to discuss) ____ this with her mother tonight.
  7. The police (to arrest) ____ the driver.
  8. They (to write) ____ their essay by tomorrow.
  9. Paolo (to manage) ____ the teams.
  10. If we can do that – then we (to fulfil) ____ our mission

7. Đáp án bài tập luyện tập

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1.will have stopped

2.will have visited

3.will have taken

4.will have lost

5.will have gone

6.will have repaired

7.will have doubled

8.will have worked

Bài 2: Hoàn thành các câu sau

1. Jimmy will have studied the Chinese before he moves to China.

2. My kids will have played soccer in the yard with their friends.

3. Will Hannah have taken part in the dance competition?

4. Henry will have finished his project by the end of next year.

5. My grandmother won’t have prepared the breakfast by the time we came.

6. Before they arrive, Rosie will have read ‘Doraemon’.

Bài 3: Điền từ vào chỗ trống

1. will have been

2 is going to rain

3. will have worked

4. have visited

5. have taken – was born

6. will get

7. Has she made

8. has visited

9. will have finished

Bài tập 4: Điền vào chỗ trống

1. will have left

2. Will you have finished

3. will we have done

4. will have finished

5. will have read

6. won’t have finished

7. will you have completed

8. will have arrived

9. will have been

10. Will she have got

11. Will you have done

12. won’t have eaten

13. Will he have finished

14. Will we have arrived

15. will you have known

16. won’t have completed

17. won’t have finished

18. will she have finished

19. will you have been

20. won’t have gone

Bài tập 5: Điền vào chỗ trống

1. will have repaired

2. shall have done

3. will have visited

4. shall have finished

5. will have left

6. will have discussed

7. will have arrested

8. will have written

9. will have managed

10. will have fulfilled

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *